CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
dm thin: Fix UAF in run_timer_softirq()
When dm_resume() and dm_destroy() are concurrent, it will
lead to UAF, as follows:
BUG: KASAN: use-after-free in __run_timers+0x173/0x710
Write of size 8 at addr ffff88816d9490f0 by task swapper/0/0
Call Trace:
dump_stack_lvl+0x73/0x9f
print_report.cold+0x132/0xaa2
_raw_spin_lock_irqsave+0xcd/0x160
__run_timers+0x173/0x710
kasan_report+0xad/0x110
__run_timers+0x173/0x710
__asan_store8+0x9c/0x140
__run_timers+0x173/0x710
call_timer_fn+0x310/0x310
pvclock_clocksource_read+0xfa/0x250
kvm_clock_read+0x2c/0x70
kvm_clock_get_cycles+0xd/0x20
ktime_get+0x5c/0x110
lapic_next_event+0x38/0x50
clockevents_program_event+0xf1/0x1e0
run_timer_softirq+0x49/0x90
__do_softirq+0x16e/0x62c
__irq_exit_rcu+0x1fa/0x270
irq_exit_rcu+0x12/0x20
sysvec_apic_timer_interrupt+0x8e/0xc0
One of the concurrency UAF can be shown as below:
use free
do_resume |
__find_device_hash_cell |
dm_get |
atomic_inc(&md->holders) |
| dm_destroy
| __dm_destroy
| if (!dm_suspended_md(md))
| atomic_read(&md->holders)
| msleep(1)
dm_resume |
__dm_resume |
dm_table_resume_targets |
pool_resume |
do_waker #add delay work |
dm_put |
atomic_dec(&md->holders) |
| dm_table_destroy
| pool_dtr
| __pool_dec
| __pool_destroy
| destroy_workqueue
| kfree(pool) # free pool
time out
__do_softirq
run_timer_softirq # pool has already been freed
This can be easily reproduced using:
1. create thin-pool
2. dmsetup suspend pool
3. dmsetup resume pool
4. dmsetup remove_all # Concurrent with 3
The root cause of this UAF bug is that dm_resume() adds timer after
dm_destroy() skips cancelling the timer because of suspend status.
After timeout, it will call run_timer_softirq(), however pool has
already been freed. The concurrency UAF bug will happen.
Therefore, cancelling timer again in __pool_destroy().
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-10-23
–
–
–
–
0.03%
2025-10-28
–
–
–
–
0.04%
2025-11-18
–
–
–
–
0.04%
2025-11-21
–
–
–
–
0.04%
2025-11-23
–
–
–
–
0.05%
2025-12-10
–
–
–
–
0.05%
2025-12-31
–
–
–
–
0.05%
2026-01-04
–
–
–
–
0.05%
2026-01-08
–
–
–
–
0.05%
2026-01-12
–
–
–
–
0.05%
2026-01-14
–
–
–
–
0.05%
2026-01-18
–
–
–
–
0.05%
2026-02-22
–
–
–
–
0.06%
2026-03-22
–
–
–
–
0.04%
2026-04-05
–
–
–
–
0.06%
2026-05-31
–
–
–
–
0.07%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.