CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
RISC-V: Make port I/O string accessors actually work
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
RISC-V: Make port I/O string accessors actually work
Fix port I/O string accessors such as `insb', `outsb', etc. which use
the physical PCI port I/O address rather than the corresponding memory
mapping to get at the requested location, which in turn breaks at least
accesses made by our parport driver to a PCIe parallel port such as:
PCI parallel port detected: 1415:c118, I/O at 0x1000(0x1008), IRQ 20
parport0: PC-style at 0x1000 (0x1008), irq 20, using FIFO [PCSPP,TRISTATE,COMPAT,EPP,ECP]
causing a memory access fault:
Unable to handle kernel access to user memory without uaccess routines at virtual address 0000000000001008
Oops [#1]
Modules linked in:
CPU: 1 PID: 350 Comm: cat Not tainted 6.0.0-rc2-00283-g10d4879f9ef0-dirty #23
Hardware name: SiFive HiFive Unmatched A00 (DT)
epc : parport_pc_fifo_write_block_pio+0x266/0x416
ra : parport_pc_fifo_write_block_pio+0xb4/0x416
epc : ffffffff80542c3e ra : ffffffff80542a8c sp : ffffffd88899fc60
gp : ffffffff80fa2700 tp : ffffffd882b1e900 t0 : ffffffd883d0b000
t1 : ffffffffff000002 t2 : 4646393043330a38 s0 : ffffffd88899fcf0
s1 : 0000000000001000 a0 : 0000000000000010 a1 : 0000000000000000
a2 : ffffffd883d0a010 a3 : 0000000000000023 a4 : 00000000ffff8fbb
a5 : ffffffd883d0a001 a6 : 0000000100000000 a7 : ffffffc800000000
s2 : ffffffffff000002 s3 : ffffffff80d28880 s4 : ffffffff80fa1f50
s5 : 0000000000001008 s6 : 0000000000000008 s7 : ffffffd883d0a000
s8 : 0004000000000000 s9 : ffffffff80dc1d80 s10: ffffffd8807e4000
s11: 0000000000000000 t3 : 00000000000000ff t4 : 393044410a303930
t5 : 0000000000001000 t6 : 0000000000040000
status: 0000000200000120 badaddr: 0000000000001008 cause: 000000000000000f
[] parport_pc_compat_write_block_pio+0xfe/0x200
[] parport_write+0x46/0xf8
[] lp_write+0x158/0x2d2
[] vfs_write+0x8e/0x2c2
[] ksys_write+0x52/0xc2
[] sys_write+0xe/0x16
[] ret_from_syscall+0x0/0x2
---[ end trace 0000000000000000 ]---
For simplicity address the problem by adding PCI_IOBASE to the physical
address requested in the respective wrapper macros only, observing that
the raw accessors such as `__insb', `__outsb', etc. are not supposed to
be used other than by said macros. Remove the cast to `long' that is no
longer needed on `addr' now that it is used as an offset from PCI_IOBASE
and add parentheses around `addr' needed for predictable evaluation in
macro expansion. No need to make said adjustments in separate changes
given that current code is gravely broken and does not ever work.
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-09
–
–
–
–
0.02%
2025-12-15
–
–
–
–
0.03%
2026-01-10
–
–
–
–
0.04%
2026-02-22
–
–
–
–
0.04%
2026-04-12
–
–
–
–
0.05%
2026-04-26
–
–
–
–
0.05%
2026-05-10
–
–
–
–
0.02%
2026-05-31
–
–
–
–
0.03%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.