CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
i40e: Fix DMA mappings leak
During reallocation of RX buffers, new DMA mappings are created for
those buffers.
steps for reproduction:
while :
do
for ((i=0; i<=8160; i=i+32))
do
ethtool -G enp130s0f0 rx $i tx $i
sleep 0.5
ethtool -g enp130s0f0
done
done
This resulted in crash:
i40e 0000:01:00.1: Unable to allocate memory for the Rx descriptor ring, size=65536
Driver BUG
WARNING: CPU: 0 PID: 4300 at net/core/xdp.c:141 xdp_rxq_info_unreg+0x43/0x50
Call Trace:
i40e_free_rx_resources+0x70/0x80 [i40e]
i40e_set_ringparam+0x27c/0x800 [i40e]
ethnl_set_rings+0x1b2/0x290
genl_family_rcv_msg_doit.isra.15+0x10f/0x150
genl_family_rcv_msg+0xb3/0x160
? rings_fill_reply+0x1a0/0x1a0
genl_rcv_msg+0x47/0x90
? genl_family_rcv_msg+0x160/0x160
netlink_rcv_skb+0x4c/0x120
genl_rcv+0x24/0x40
netlink_unicast+0x196/0x230
netlink_sendmsg+0x204/0x3d0
sock_sendmsg+0x4c/0x50
__sys_sendto+0xee/0x160
? handle_mm_fault+0xbe/0x1e0
? syscall_trace_enter+0x1d3/0x2c0
__x64_sys_sendto+0x24/0x30
do_syscall_64+0x5b/0x1a0
entry_SYSCALL_64_after_hwframe+0x65/0xca
RIP: 0033:0x7f5eac8b035b
Missing register, driver bug
WARNING: CPU: 0 PID: 4300 at net/core/xdp.c:119 xdp_rxq_info_unreg_mem_model+0x69/0x140
Call Trace:
xdp_rxq_info_unreg+0x1e/0x50
i40e_free_rx_resources+0x70/0x80 [i40e]
i40e_set_ringparam+0x27c/0x800 [i40e]
ethnl_set_rings+0x1b2/0x290
genl_family_rcv_msg_doit.isra.15+0x10f/0x150
genl_family_rcv_msg+0xb3/0x160
? rings_fill_reply+0x1a0/0x1a0
genl_rcv_msg+0x47/0x90
? genl_family_rcv_msg+0x160/0x160
netlink_rcv_skb+0x4c/0x120
genl_rcv+0x24/0x40
netlink_unicast+0x196/0x230
netlink_sendmsg+0x204/0x3d0
sock_sendmsg+0x4c/0x50
__sys_sendto+0xee/0x160
? handle_mm_fault+0xbe/0x1e0
? syscall_trace_enter+0x1d3/0x2c0
__x64_sys_sendto+0x24/0x30
do_syscall_64+0x5b/0x1a0
entry_SYSCALL_64_after_hwframe+0x65/0xca
RIP: 0033:0x7f5eac8b035b
This was caused because of new buffers with different RX ring count should
substitute older ones, but those buffers were freed in
i40e_configure_rx_ring and reallocated again with i40e_alloc_rx_bi,
thus kfree on rx_bi caused leak of already mapped DMA.
Fix this by reallocating ZC with rx_bi_zc struct when BPF program loads. Additionally
reallocate back to rx_bi when BPF program unloads.
If BPF program is loaded/unloaded and XSK pools are created, reallocate
RX queues accordingly in XSP_SETUP_XSK_POOL handler.
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-09
–
–
–
–
0.02%
2025-12-15
–
–
–
–
0.02%
2025-12-17
–
–
–
–
0.02%
2026-01-10
–
–
–
–
0.03%
2026-02-22
–
–
–
–
0.03%
2026-04-12
–
–
–
–
0.03%
2026-05-10
–
–
–
–
0.02%
2026-05-31
–
–
–
–
0.03%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.