CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
vhost-vdpa: fix an iotlb memory leak
Before commit 3d5698793897 ("vhost-vdpa: introduce asid based IOTLB")
we called vhost_vdpa_iotlb_unmap(v, iotlb, 0ULL, 0ULL - 1) during
release to free all the resources allocated when processing user IOTLB
messages through vhost_vdpa_process_iotlb_update().
That commit changed the handling of IOTLB a bit, and we accidentally
removed some code called during the release.
We partially fixed this with commit 037d4305569a ("vhost-vdpa: call
vhost_vdpa_cleanup during the release") but a potential memory leak is
still there as showed by kmemleak if the application does not send
VHOST_IOTLB_INVALIDATE or crashes:
unreferenced object 0xffff888007fbaa30 (size 16):
comm "blkio-bench", pid 914, jiffies 4294993521 (age 885.500s)
hex dump (first 16 bytes):
40 73 41 07 80 88 ff ff 00 00 00 00 00 00 00 00 @sA.............
backtrace:
[<0000000087736d2a>] kmem_cache_alloc_trace+0x142/0x1c0
[<0000000060740f50>] vhost_vdpa_process_iotlb_msg+0x68c/0x901 [vhost_vdpa]
[<0000000083e8e205>] vhost_chr_write_iter+0xc0/0x4a0 [vhost]
[<000000008f2f414a>] vhost_vdpa_chr_write_iter+0x18/0x20 [vhost_vdpa]
[<00000000de1cd4a0>] vfs_write+0x216/0x4b0
[<00000000a2850200>] ksys_write+0x71/0xf0
[<00000000de8e720b>] __x64_sys_write+0x19/0x20
[<0000000018b12cbb>] do_syscall_64+0x3f/0x90
[<00000000986ec465>] entry_SYSCALL_64_after_hwframe+0x63/0xcd
Let's fix this calling vhost_vdpa_iotlb_unmap() on the whole range in
vhost_vdpa_remove_as(). We move that call before vhost_dev_cleanup()
since we need a valid v->vdev.mm in vhost_vdpa_pa_unmap().
vhost_iotlb_reset() call can be removed, since vhost_vdpa_iotlb_unmap()
on the whole range removes all the entries.
The kmemleak log reported was observed with a vDPA device that has `use_va`
set to true (e.g. VDUSE). This patch has been tested with both types of
devices.
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-25
–
–
–
–
0.02%
2025-12-30
–
–
–
–
0.02%
2026-01-25
–
–
–
–
0.02%
2026-03-08
–
–
–
–
0.03%
2026-03-22
–
–
–
–
0.03%
2026-04-26
–
–
–
–
0.03%
2026-05-17
–
–
–
–
0.03%
2026-05-31
–
–
–
–
0.02%
2026-06-07
–
–
–
–
0.02%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.