CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
drm/amdgpu: Fix type of second parameter in odn_edit_dpm_table() callback
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
drm/amdgpu: Fix type of second parameter in odn_edit_dpm_table() callback
With clang's kernel control flow integrity (kCFI, CONFIG_CFI_CLANG),
indirect call targets are validated against the expected function
pointer prototype to make sure the call target is valid to help mitigate
ROP attacks. If they are not identical, there is a failure at run time,
which manifests as either a kernel panic or thread getting killed. A
proposed warning in clang aims to catch these at compile time, which
reveals:
drivers/gpu/drm/amd/amdgpu/../pm/swsmu/amdgpu_smu.c:3008:29: error: incompatible function pointer types initializing 'int (*)(void *, uint32_t, long *, uint32_t)' (aka 'int (*)(void *, unsigned int, long *, unsigned int)') with an expression of type 'int (void *, enum PP_OD_DPM_TABLE_COMMAND, long *, uint32_t)' (aka 'int (void *, enum PP_OD_DPM_TABLE_COMMAND, long *, unsigned int)') [-Werror,-Wincompatible-function-pointer-types-strict]
.odn_edit_dpm_table = smu_od_edit_dpm_table,
^~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
1 error generated.
There are only two implementations of ->odn_edit_dpm_table() in 'struct
amd_pm_funcs': smu_od_edit_dpm_table() and pp_odn_edit_dpm_table(). One
has a second parameter type of 'enum PP_OD_DPM_TABLE_COMMAND' and the
other uses 'u32'. Ultimately, smu_od_edit_dpm_table() calls
->od_edit_dpm_table() from 'struct pptable_funcs' and
pp_odn_edit_dpm_table() calls ->odn_edit_dpm_table() from 'struct
pp_hwmgr_func', which both have a second parameter type of 'enum
PP_OD_DPM_TABLE_COMMAND'.
Update the type parameter in both the prototype in 'struct amd_pm_funcs'
and pp_odn_edit_dpm_table() to 'enum PP_OD_DPM_TABLE_COMMAND', which
cleans up the warning.
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-31
–
–
–
–
0.02%
2026-01-05
–
–
–
–
0.02%
2026-01-22
–
–
–
–
0.02%
2026-01-23
–
–
–
–
0.02%
2026-02-22
–
–
–
–
0.03%
2026-05-10
–
–
–
–
0.03%
2026-05-31
–
–
–
–
0.02%
2026-06-14
–
–
–
–
0.03%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.