CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
kcsan: Avoid READ_ONCE() in read_instrumented_memory()
Haibo Li reported:
| Unable to handle kernel paging request at virtual address
| ffffff802a0d8d7171
| Mem abort info:o:
| ESR = 0x9600002121
| EC = 0x25: DABT (current EL), IL = 32 bitsts
| SET = 0, FnV = 0 0
| EA = 0, S1PTW = 0 0
| FSC = 0x21: alignment fault
| Data abort info:o:
| ISV = 0, ISS = 0x0000002121
| CM = 0, WnR = 0 0
| swapper pgtable: 4k pages, 39-bit VAs, pgdp=000000002835200000
| [ffffff802a0d8d71] pgd=180000005fbf9003, p4d=180000005fbf9003,
| pud=180000005fbf9003, pmd=180000005fbe8003, pte=006800002a0d8707
| Internal error: Oops: 96000021 [#1] PREEMPT SMP
| Modules linked in:
| CPU: 2 PID: 45 Comm: kworker/u8:2 Not tainted
| 5.15.78-android13-8-g63561175bbda-dirty #1
| ...
| pc : kcsan_setup_watchpoint+0x26c/0x6bc
| lr : kcsan_setup_watchpoint+0x88/0x6bc
| sp : ffffffc00ab4b7f0
| x29: ffffffc00ab4b800 x28: ffffff80294fe588 x27: 0000000000000001
| x26: 0000000000000019 x25: 0000000000000001 x24: ffffff80294fdb80
| x23: 0000000000000000 x22: ffffffc00a70fb68 x21: ffffff802a0d8d71
| x20: 0000000000000002 x19: 0000000000000000 x18: ffffffc00a9bd060
| x17: 0000000000000001 x16: 0000000000000000 x15: ffffffc00a59f000
| x14: 0000000000000001 x13: 0000000000000000 x12: ffffffc00a70faa0
| x11: 00000000aaaaaaab x10: 0000000000000054 x9 : ffffffc00839adf8
| x8 : ffffffc009b4cf00 x7 : 0000000000000000 x6 : 0000000000000007
| x5 : 0000000000000000 x4 : 0000000000000000 x3 : ffffffc00a70fb70
| x2 : 0005ff802a0d8d71 x1 : 0000000000000000 x0 : 0000000000000000
| Call trace:
| kcsan_setup_watchpoint+0x26c/0x6bc
| __tsan_read2+0x1f0/0x234
| inflate_fast+0x498/0x750
| zlib_inflate+0x1304/0x2384
| __gunzip+0x3a0/0x45c
| gunzip+0x20/0x30
| unpack_to_rootfs+0x2a8/0x3fc
| do_populate_rootfs+0xe8/0x11c
| async_run_entry_fn+0x58/0x1bc
| process_one_work+0x3ec/0x738
| worker_thread+0x4c4/0x838
| kthread+0x20c/0x258
| ret_from_fork+0x10/0x20
| Code: b8bfc2a8 2a0803f7 14000007 d503249f (78bfc2a8) )
| ---[ end trace 613a943cb0a572b6 ]-----
The reason for this is that on certain arm64 configuration since
e35123d83ee3 ("arm64: lto: Strengthen READ_ONCE() to acquire when
CONFIG_LTO=y"), READ_ONCE() may be promoted to a full atomic acquire
instruction which cannot be used on unaligned addresses.
Fix it by avoiding READ_ONCE() in read_instrumented_memory(), and simply
forcing the compiler to do the required access by casting to the
appropriate volatile type. In terms of generated code this currently
only affects architectures that do not use the default READ_ONCE()
implementation.
The only downside is that we are not guaranteed atomicity of the access
itself, although on most architectures a plain load up to machine word
size should still be atomic (a fact the default READ_ONCE() still relies
on itself).
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-08
–
–
–
–
0.02%
2025-12-14
–
–
–
–
0.02%
2025-12-15
–
–
–
–
0.02%
2025-12-17
–
–
–
–
0.02%
2026-01-09
–
–
–
–
0.03%
2026-02-22
–
–
–
–
0.03%
2026-04-12
–
–
–
–
0.03%
2026-05-10
–
–
–
–
0.02%
2026-05-31
–
–
–
–
0.03%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.