CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
md: fix warning for holder mismatch from export_rdev()
Commit a1d767191096 ("md: use mddev->external to select holder in
export_rdev()") fix the problem that 'claim_rdev' is used for
blkdev_get_by_dev() while 'rdev' is used for blkdev_put().
However, if mddev->external is changed from 0 to 1, then 'rdev' is used
for blkdev_get_by_dev() while 'claim_rdev' is used for blkdev_put(). And
this problem can be reporduced reliably by following:
New file: mdadm/tests/23rdev-lifetime
devname=${dev0##*/}
devt=`cat /sys/block/$devname/dev`
pid=""
runtime=2
clean_up_test() {
pill -9 $pid
echo clear > /sys/block/md0/md/array_state
}
trap 'clean_up_test' EXIT
add_by_sysfs() {
while true; do
echo $devt > /sys/block/md0/md/new_dev
done
}
remove_by_sysfs(){
while true; do
echo remove > /sys/block/md0/md/dev-${devname}/state
done
}
echo md0 > /sys/module/md_mod/parameters/new_array || die "create md0 failed"
add_by_sysfs &
pid="$pid $!"
remove_by_sysfs &
pid="$pid $!"
sleep $runtime
exit 0
Test cmd:
./test --save-logs --logdir=/tmp/ --keep-going --dev=loop --tests=23rdev-lifetime
Test result:
------------[ cut here ]------------
WARNING: CPU: 0 PID: 960 at block/bdev.c:618 blkdev_put+0x27c/0x330
Modules linked in: multipath md_mod loop
CPU: 0 PID: 960 Comm: test Not tainted 6.5.0-rc2-00121-g01e55c376936-dirty #50
RIP: 0010:blkdev_put+0x27c/0x330
Call Trace:
export_rdev.isra.23+0x50/0xa0 [md_mod]
mddev_unlock+0x19d/0x300 [md_mod]
rdev_attr_store+0xec/0x190 [md_mod]
sysfs_kf_write+0x52/0x70
kernfs_fop_write_iter+0x19a/0x2a0
vfs_write+0x3b5/0x770
ksys_write+0x74/0x150
__x64_sys_write+0x22/0x30
do_syscall_64+0x40/0x90
entry_SYSCALL_64_after_hwframe+0x63/0xcd
Fix the problem by recording if 'rdev' is used as holder.
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-09
–
–
–
–
0.02%
2025-12-15
–
–
–
–
0.02%
2026-01-10
–
–
–
–
0.03%
2026-02-22
–
–
–
–
0.03%
2026-03-01
–
–
–
–
0.03%
2026-03-08
–
–
–
–
0.03%
2026-03-22
–
–
–
–
0.03%
2026-04-12
–
–
–
–
0.04%
2026-04-26
–
–
–
–
0.04%
2026-05-10
–
–
–
–
0.02%
2026-05-31
–
–
–
–
0.03%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.