CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
ip6_vti: fix slab-use-after-free in decode_session6
When ipv6_vti device is set to the qdisc of the sfb type, the cb field
of the sent skb may be modified during enqueuing. Then,
slab-use-after-free may occur when ipv6_vti device sends IPv6 packets.
The stack information is as follows:
BUG: KASAN: slab-use-after-free in decode_session6+0x103f/0x1890
Read of size 1 at addr ffff88802e08edc2 by task swapper/0/0
CPU: 0 PID: 0 Comm: swapper/0 Not tainted 6.4.0-next-20230707-00001-g84e2cad7f979 #410
Hardware name: QEMU Standard PC (i440FX + PIIX, 1996), BIOS 1.14.0-1.fc33 04/01/2014
Call Trace:
dump_stack_lvl+0xd9/0x150
print_address_description.constprop.0+0x2c/0x3c0
kasan_report+0x11d/0x130
decode_session6+0x103f/0x1890
__xfrm_decode_session+0x54/0xb0
vti6_tnl_xmit+0x3e6/0x1ee0
dev_hard_start_xmit+0x187/0x700
sch_direct_xmit+0x1a3/0xc30
__qdisc_run+0x510/0x17a0
__dev_queue_xmit+0x2215/0x3b10
neigh_connected_output+0x3c2/0x550
ip6_finish_output2+0x55a/0x1550
ip6_finish_output+0x6b9/0x1270
ip6_output+0x1f1/0x540
ndisc_send_skb+0xa63/0x1890
ndisc_send_rs+0x132/0x6f0
addrconf_rs_timer+0x3f1/0x870
call_timer_fn+0x1a0/0x580
expire_timers+0x29b/0x4b0
run_timer_softirq+0x326/0x910
__do_softirq+0x1d4/0x905
irq_exit_rcu+0xb7/0x120
sysvec_apic_timer_interrupt+0x97/0xc0
Allocated by task 9176:
kasan_save_stack+0x22/0x40
kasan_set_track+0x25/0x30
__kasan_slab_alloc+0x7f/0x90
kmem_cache_alloc_node+0x1cd/0x410
kmalloc_reserve+0x165/0x270
__alloc_skb+0x129/0x330
netlink_sendmsg+0x9b1/0xe30
sock_sendmsg+0xde/0x190
____sys_sendmsg+0x739/0x920
___sys_sendmsg+0x110/0x1b0
__sys_sendmsg+0xf7/0x1c0
do_syscall_64+0x39/0xb0
entry_SYSCALL_64_after_hwframe+0x63/0xcd
Freed by task 9176:
kasan_save_stack+0x22/0x40
kasan_set_track+0x25/0x30
kasan_save_free_info+0x2b/0x40
____kasan_slab_free+0x160/0x1c0
slab_free_freelist_hook+0x11b/0x220
kmem_cache_free+0xf0/0x490
skb_free_head+0x17f/0x1b0
skb_release_data+0x59c/0x850
consume_skb+0xd2/0x170
netlink_unicast+0x54f/0x7f0
netlink_sendmsg+0x926/0xe30
sock_sendmsg+0xde/0x190
____sys_sendmsg+0x739/0x920
___sys_sendmsg+0x110/0x1b0
__sys_sendmsg+0xf7/0x1c0
do_syscall_64+0x39/0xb0
entry_SYSCALL_64_after_hwframe+0x63/0xcd
The buggy address belongs to the object at ffff88802e08ed00
which belongs to the cache skbuff_small_head of size 640
The buggy address is located 194 bytes inside of
freed 640-byte region [ffff88802e08ed00, ffff88802e08ef80)
As commit f855691975bb ("xfrm6: Fix the nexthdr offset in
_decode_session6.") showed, xfrm_decode_session was originally intended
only for the receive path. IP6CB(skb)->nhoff is not set during
transmission. Therefore, set the cb field in the skb to 0 before
sending packets.
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-09
–
–
–
–
0.02%
2025-12-15
–
–
–
–
0.03%
2026-01-10
–
–
–
–
0.04%
2026-02-22
–
–
–
–
0.04%
2026-04-12
–
–
–
–
0.05%
2026-04-26
–
–
–
–
0.05%
2026-05-10
–
–
–
–
0.03%
2026-05-31
–
–
–
–
0.04%
2026-06-14
–
–
–
–
0.04%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.