CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
btrfs: zoned: skip splitting and logical rewriting on pre-alloc write
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
btrfs: zoned: skip splitting and logical rewriting on pre-alloc write
When doing a relocation, there is a chance that at the time of
btrfs_reloc_clone_csums(), there is no checksum for the corresponding
region.
In this case, btrfs_finish_ordered_zoned()'s sum points to an invalid item
and so ordered_extent's logical is set to some invalid value. Then,
btrfs_lookup_block_group() in btrfs_zone_finish_endio() failed to find a
block group and will hit an assert or a null pointer dereference as
following.
This can be reprodcued by running btrfs/028 several times (e.g, 4 to 16
times) with a null_blk setup. The device's zone size and capacity is set to
32 MB and the storage size is set to 5 GB on my setup.
KASAN: null-ptr-deref in range [0x0000000000000088-0x000000000000008f]
CPU: 6 PID: 3105720 Comm: kworker/u16:13 Tainted: G W 6.5.0-rc6-kts+ #1
Hardware name: Supermicro Super Server/X10SRL-F, BIOS 2.0 12/17/2015
Workqueue: btrfs-endio-write btrfs_work_helper [btrfs]
RIP: 0010:btrfs_zone_finish_endio.part.0+0x34/0x160 [btrfs]
Code: 41 54 49 89 fc 55 48 89 f5 53 e8 57 7d fc ff 48 8d b8 88 00 00 00 48 89 c3 48 b8 00 00 00 00 00
> 3c 02 00 0f 85 02 01 00 00 f6 83 88 00 00 00 01 0f 84 a8 00 00
RSP: 0018:ffff88833cf87b08 EFLAGS: 00010206
RAX: dffffc0000000000 RBX: 0000000000000000 RCX: 0000000000000000
RDX: 0000000000000011 RSI: 0000000000000004 RDI: 0000000000000088
RBP: 0000000000000002 R08: 0000000000000001 R09: ffffed102877b827
R10: ffff888143bdc13b R11: ffff888125b1cbc0 R12: ffff888143bdc000
R13: 0000000000007000 R14: ffff888125b1cba8 R15: 0000000000000000
FS: 0000000000000000(0000) GS:ffff88881e500000(0000) knlGS:0000000000000000
CS: 0010 DS: 0000 ES: 0000 CR0: 0000000080050033
CR2: 00007f3ed85223d5 CR3: 00000001519b4005 CR4: 00000000001706e0
Call Trace:
? die_addr+0x3c/0xa0
? exc_general_protection+0x148/0x220
? asm_exc_general_protection+0x22/0x30
? btrfs_zone_finish_endio.part.0+0x34/0x160 [btrfs]
? btrfs_zone_finish_endio.part.0+0x19/0x160 [btrfs]
btrfs_finish_one_ordered+0x7b8/0x1de0 [btrfs]
? rcu_is_watching+0x11/0xb0
? lock_release+0x47a/0x620
? btrfs_finish_ordered_zoned+0x59b/0x800 [btrfs]
? __pfx_btrfs_finish_one_ordered+0x10/0x10 [btrfs]
? btrfs_finish_ordered_zoned+0x358/0x800 [btrfs]
? __smp_call_single_queue+0x124/0x350
? rcu_is_watching+0x11/0xb0
btrfs_work_helper+0x19f/0xc60 [btrfs]
? __pfx_try_to_wake_up+0x10/0x10
? _raw_spin_unlock_irq+0x24/0x50
? rcu_is_watching+0x11/0xb0
process_one_work+0x8c1/0x1430
? __pfx_lock_acquire+0x10/0x10
? __pfx_process_one_work+0x10/0x10
? __pfx_do_raw_spin_lock+0x10/0x10
? _raw_spin_lock_irq+0x52/0x60
worker_thread+0x100/0x12c0
? __kthread_parkme+0xc1/0x1f0
? __pfx_worker_thread+0x10/0x10
kthread+0x2ea/0x3c0
? __pfx_kthread+0x10/0x10
ret_from_fork+0x30/0x70
? __pfx_kthread+0x10/0x10
ret_from_fork_asm+0x1b/0x30
On the zoned mode, writing to pre-allocated region means data relocation
write. Such write always uses WRITE command so there is no need of splitting
and rewriting logical address. Thus, we can just skip the function for the
case.
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-25
–
–
–
–
0.02%
2025-12-30
–
–
–
–
0.02%
2026-01-25
–
–
–
–
0.03%
2026-03-22
–
–
–
–
0.03%
2026-04-26
–
–
–
–
0.04%
2026-05-10
–
–
–
–
0.04%
2026-05-31
–
–
–
–
0.02%
2026-06-07
–
–
–
–
0.03%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.