CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
bpf: Address KCSAN report on bpf_lru_list
KCSAN reported a data-race when accessing node->ref.
Although node->ref does not have to be accurate,
take this chance to use a more common READ_ONCE() and WRITE_ONCE()
pattern instead of data_race().
There is an existing bpf_lru_node_is_ref() and bpf_lru_node_set_ref().
This patch also adds bpf_lru_node_clear_ref() to do the
WRITE_ONCE(node->ref, 0) also.
==================================================================
BUG: KCSAN: data-race in __bpf_lru_list_rotate / __htab_lru_percpu_map_update_elem
write to 0xffff888137038deb of 1 bytes by task 11240 on cpu 1:
__bpf_lru_node_move kernel/bpf/bpf_lru_list.c:113 [inline]
__bpf_lru_list_rotate_active kernel/bpf/bpf_lru_list.c:149 [inline]
__bpf_lru_list_rotate+0x1bf/0x750 kernel/bpf/bpf_lru_list.c:240
bpf_lru_list_pop_free_to_local kernel/bpf/bpf_lru_list.c:329 [inline]
bpf_common_lru_pop_free kernel/bpf/bpf_lru_list.c:447 [inline]
bpf_lru_pop_free+0x638/0xe20 kernel/bpf/bpf_lru_list.c:499
prealloc_lru_pop kernel/bpf/hashtab.c:290 [inline]
__htab_lru_percpu_map_update_elem+0xe7/0x820 kernel/bpf/hashtab.c:1316
bpf_percpu_hash_update+0x5e/0x90 kernel/bpf/hashtab.c:2313
bpf_map_update_value+0x2a9/0x370 kernel/bpf/syscall.c:200
generic_map_update_batch+0x3ae/0x4f0 kernel/bpf/syscall.c:1687
bpf_map_do_batch+0x2d9/0x3d0 kernel/bpf/syscall.c:4534
__sys_bpf+0x338/0x810
__do_sys_bpf kernel/bpf/syscall.c:5096 [inline]
__se_sys_bpf kernel/bpf/syscall.c:5094 [inline]
__x64_sys_bpf+0x43/0x50 kernel/bpf/syscall.c:5094
do_syscall_x64 arch/x86/entry/common.c:50 [inline]
do_syscall_64+0x41/0xc0 arch/x86/entry/common.c:80
entry_SYSCALL_64_after_hwframe+0x63/0xcd
read to 0xffff888137038deb of 1 bytes by task 11241 on cpu 0:
bpf_lru_node_set_ref kernel/bpf/bpf_lru_list.h:70 [inline]
__htab_lru_percpu_map_update_elem+0x2f1/0x820 kernel/bpf/hashtab.c:1332
bpf_percpu_hash_update+0x5e/0x90 kernel/bpf/hashtab.c:2313
bpf_map_update_value+0x2a9/0x370 kernel/bpf/syscall.c:200
generic_map_update_batch+0x3ae/0x4f0 kernel/bpf/syscall.c:1687
bpf_map_do_batch+0x2d9/0x3d0 kernel/bpf/syscall.c:4534
__sys_bpf+0x338/0x810
__do_sys_bpf kernel/bpf/syscall.c:5096 [inline]
__se_sys_bpf kernel/bpf/syscall.c:5094 [inline]
__x64_sys_bpf+0x43/0x50 kernel/bpf/syscall.c:5094
do_syscall_x64 arch/x86/entry/common.c:50 [inline]
do_syscall_64+0x41/0xc0 arch/x86/entry/common.c:80
entry_SYSCALL_64_after_hwframe+0x63/0xcd
value changed: 0x01 -> 0x00
Reported by Kernel Concurrency Sanitizer on:
CPU: 0 PID: 11241 Comm: syz-executor.3 Not tainted 6.3.0-rc7-syzkaller-00136-g6a66fdd29ea1 #0
Hardware name: Google Google Compute Engine/Google Compute Engine, BIOS Google 03/30/2023
==================================================================
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-31
–
–
–
–
0.02%
2026-01-05
–
–
–
–
0.03%
2026-02-22
–
–
–
–
0.04%
2026-03-08
–
–
–
–
0.04%
2026-05-10
–
–
–
–
0.05%
2026-05-31
–
–
–
–
0.03%
2026-06-14
–
–
–
–
0.05%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.