CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
refscale: Fix uninitalized use of wait_queue_head_t
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
refscale: Fix uninitalized use of wait_queue_head_t
Running the refscale test occasionally crashes the kernel with the
following error:
[ 8569.952896] BUG: unable to handle page fault for address: ffffffffffffffe8
[ 8569.952900] #PF: supervisor read access in kernel mode
[ 8569.952902] #PF: error_code(0x0000) - not-present page
[ 8569.952904] PGD c4b048067 P4D c4b049067 PUD c4b04b067 PMD 0
[ 8569.952910] Oops: 0000 [#1] PREEMPT_RT SMP NOPTI
[ 8569.952916] Hardware name: Dell Inc. PowerEdge R750/0WMWCR, BIOS 1.2.4 05/28/2021
[ 8569.952917] RIP: 0010:prepare_to_wait_event+0x101/0x190
:
[ 8569.952940] Call Trace:
[ 8569.952941]
[ 8569.952944] ref_scale_reader+0x380/0x4a0 [refscale]
[ 8569.952959] kthread+0x10e/0x130
[ 8569.952966] ret_from_fork+0x1f/0x30
[ 8569.952973]
The likely cause is that init_waitqueue_head() is called after the call to
the torture_create_kthread() function that creates the ref_scale_reader
kthread. Although this init_waitqueue_head() call will very likely
complete before this kthread is created and starts running, it is
possible that the calling kthread will be delayed between the calls to
torture_create_kthread() and init_waitqueue_head(). In this case, the
new kthread will use the waitqueue head before it is properly initialized,
which is not good for the kernel's health and well-being.
The above crash happened here:
static inline void __add_wait_queue(...)
{
:
if (!(wq->flags & WQ_FLAG_PRIORITY)) <=== Crash here
The offset of flags from list_head entry in wait_queue_entry is
-0x18. If reader_tasks[i].wq.head.next is NULL as allocated reader_task
structure is zero initialized, the instruction will try to access address
0xffffffffffffffe8, which is exactly the fault address listed above.
This commit therefore invokes init_waitqueue_head() before creating
the kthread.
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-31
–
–
–
–
0.02%
2026-01-05
–
–
–
–
0.03%
2026-02-22
–
–
–
–
0.04%
2026-03-08
–
–
–
–
0.04%
2026-05-10
–
–
–
–
0.05%
2026-05-31
–
–
–
–
0.03%
2026-06-14
–
–
–
–
0.04%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.