CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
PCI/IOV: Fix race between SR-IOV enable/disable and hotplug
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
PCI/IOV: Fix race between SR-IOV enable/disable and hotplug
Commit 05703271c3cd ("PCI/IOV: Add PCI rescan-remove locking when
enabling/disabling SR-IOV") tried to fix a race between the VF removal
inside sriov_del_vfs() and concurrent hot unplug by taking the PCI
rescan/remove lock in sriov_del_vfs(). Similarly the PCI rescan/remove lock
was also taken in sriov_add_vfs() to protect addition of VFs.
This approach however causes deadlock on trying to remove PFs with SR-IOV
enabled because PFs disable SR-IOV during removal and this removal happens
under the PCI rescan/remove lock. So the original fix had to be reverted.
Instead of taking the PCI rescan/remove lock in sriov_add_vfs() and
sriov_del_vfs(), fix the race that occurs with SR-IOV enable and disable vs
hotplug higher up in the callchain by taking the lock in
sriov_numvfs_store() before calling into the driver's sriov_configure()
callback.
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-05
–
–
–
–
0.02%
2025-12-10
–
–
–
–
0.03%
2025-12-18
–
–
–
–
0.06%
2026-01-05
–
–
–
–
0.06%
2026-01-18
–
–
–
–
0.05%
2026-02-22
–
–
–
–
0.05%
2026-03-01
–
–
–
–
0.05%
2026-03-29
–
–
–
–
0.05%
2026-04-05
–
–
–
–
0.07%
2026-05-10
–
–
–
–
0.06%
2026-05-17
–
–
–
–
0.08%
2026-06-06
–
–
–
–
0.08%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.