CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
drm/amdgpu: Fix NULL pointer dereference in VRAM logic for APU devices
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
drm/amdgpu: Fix NULL pointer dereference in VRAM logic for APU devices
Previously, APU platforms (and other scenarios with uninitialized VRAM managers)
triggered a NULL pointer dereference in `ttm_resource_manager_usage()`. The root
cause is not that the `struct ttm_resource_manager *man` pointer itself is NULL,
but that `man->bdev` (the backing device pointer within the manager) remains
uninitialized (NULL) on APUs—since APUs lack dedicated VRAM and do not fully
set up VRAM manager structures. When `ttm_resource_manager_usage()` attempts to
acquire `man->bdev->lru_lock`, it dereferences the NULL `man->bdev`, leading to
a kernel OOPS.
1. **amdgpu_cs.c**: Extend the existing bandwidth control check in
`amdgpu_cs_get_threshold_for_moves()` to include a check for
`ttm_resource_manager_used()`. If the manager is not used (uninitialized
`bdev`), return 0 for migration thresholds immediately—skipping VRAM-specific
logic that would trigger the NULL dereference.
2. **amdgpu_kms.c**: Update the `AMDGPU_INFO_VRAM_USAGE` ioctl and memory info
reporting to use a conditional: if the manager is used, return the real VRAM
usage; otherwise, return 0. This avoids accessing `man->bdev` when it is
NULL.
3. **amdgpu_virt.c**: Modify the vf2pf (virtual function to physical function)
data write path. Use `ttm_resource_manager_used()` to check validity: if the
manager is usable, calculate `fb_usage` from VRAM usage; otherwise, set
`fb_usage` to 0 (APUs have no discrete framebuffer to report).
This approach is more robust than APU-specific checks because it:
- Works for all scenarios where the VRAM manager is uninitialized (not just APUs),
- Aligns with TTM's design by using its native helper function,
- Preserves correct behavior for discrete GPUs (which have fully initialized
`man->bdev` and pass the `ttm_resource_manager_used()` check).
v4: use ttm_resource_manager_used(&adev->mman.vram_mgr.manager) instead of checking the adev->gmc.is_app_apu flag (Christian)
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-07
–
–
–
–
0.02%
2025-12-12
–
–
–
–
0.02%
2026-01-07
–
–
–
–
0.03%
2026-01-16
–
–
–
–
0.03%
2026-01-18
–
–
–
–
0.05%
2026-02-22
–
–
–
–
0.04%
2026-03-08
–
–
–
–
0.04%
2026-03-15
–
–
–
–
0.04%
2026-03-22
–
–
–
–
0.04%
2026-04-12
–
–
–
–
0.05%
2026-05-10
–
–
–
–
0.04%
2026-05-17
–
–
–
–
0.06%
2026-05-31
–
–
–
–
0.06%
2026-06-09
–
–
–
–
0.06%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.