CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
fscrypt: fix left shift underflow when inode->i_blkbits > PAGE_SHIFT
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
fscrypt: fix left shift underflow when inode->i_blkbits > PAGE_SHIFT
When simulating an nvme device on qemu with both logical_block_size and
physical_block_size set to 8 KiB, an error trace appears during
partition table reading at boot time. The issue is caused by
inode->i_blkbits being larger than PAGE_SHIFT, which leads to a left
shift of -1 and triggering a UBSAN warning.
[ 2.697306] ------------[ cut here ]------------
[ 2.697309] UBSAN: shift-out-of-bounds in fs/crypto/inline_crypt.c:336:37
[ 2.697311] shift exponent -1 is negative
[ 2.697315] CPU: 3 UID: 0 PID: 274 Comm: (udev-worker) Not tainted 6.18.0-rc2+ #34 PREEMPT(voluntary)
[ 2.697317] Hardware name: QEMU Standard PC (i440FX + PIIX, 1996), BIOS rel-1.16.3-0-ga6ed6b701f0a-prebuilt.qemu.org 04/01/2014
[ 2.697320] Call Trace:
[ 2.697324]
[ 2.697325] dump_stack_lvl+0x76/0xa0
[ 2.697340] dump_stack+0x10/0x20
[ 2.697342] __ubsan_handle_shift_out_of_bounds+0x1e3/0x390
[ 2.697351] bh_get_inode_and_lblk_num.cold+0x12/0x94
[ 2.697359] fscrypt_set_bio_crypt_ctx_bh+0x44/0x90
[ 2.697365] submit_bh_wbc+0xb6/0x190
[ 2.697370] block_read_full_folio+0x194/0x270
[ 2.697371] ? __pfx_blkdev_get_block+0x10/0x10
[ 2.697375] ? __pfx_blkdev_read_folio+0x10/0x10
[ 2.697377] blkdev_read_folio+0x18/0x30
[ 2.697379] filemap_read_folio+0x40/0xe0
[ 2.697382] filemap_get_pages+0x5ef/0x7a0
[ 2.697385] ? mmap_region+0x63/0xd0
[ 2.697389] filemap_read+0x11d/0x520
[ 2.697392] blkdev_read_iter+0x7c/0x180
[ 2.697393] vfs_read+0x261/0x390
[ 2.697397] ksys_read+0x71/0xf0
[ 2.697398] __x64_sys_read+0x19/0x30
[ 2.697399] x64_sys_call+0x1e88/0x26a0
[ 2.697405] do_syscall_64+0x80/0x670
[ 2.697410] ? __x64_sys_newfstat+0x15/0x20
[ 2.697414] ? x64_sys_call+0x204a/0x26a0
[ 2.697415] ? do_syscall_64+0xb8/0x670
[ 2.697417] ? irqentry_exit_to_user_mode+0x2e/0x2a0
[ 2.697420] ? irqentry_exit+0x43/0x50
[ 2.697421] ? exc_page_fault+0x90/0x1b0
[ 2.697422] entry_SYSCALL_64_after_hwframe+0x76/0x7e
[ 2.697425] RIP: 0033:0x75054cba4a06
[ 2.697426] Code: 5d e8 41 8b 93 08 03 00 00 59 5e 48 83 f8 fc 75 19 83 e2 39 83 fa 08 75 11 e8 26 ff ff ff 66 0f 1f 44 00 00 48 8b 45 10 0f 05 <48> 8b 5d f8 c9 c3 0f 1f 40 00 f3 0f 1e fa 55 48 89 e5 48 83 ec 08
[ 2.697427] RSP: 002b:00007fff973723a0 EFLAGS: 00000202 ORIG_RAX: 0000000000000000
[ 2.697430] RAX: ffffffffffffffda RBX: 00005ea9a2c02760 RCX: 000075054cba4a06
[ 2.697432] RDX: 0000000000002000 RSI: 000075054c190000 RDI: 000000000000001b
[ 2.697433] RBP: 00007fff973723c0 R08: 0000000000000000 R09: 0000000000000000
[ 2.697434] R10: 0000000000000000 R11: 0000000000000202 R12: 0000000000000000
[ 2.697434] R13: 00005ea9a2c027c0 R14: 00005ea9a2be5608 R15: 00005ea9a2be55f0
[ 2.697436]
[ 2.697436] ---[ end trace ]---
This situation can happen for block devices because when
CONFIG_TRANSPARENT_HUGEPAGE is enabled, the maximum logical_block_size
is 64 KiB. set_init_blocksize() then sets the block device
inode->i_blkbits to 13, which is within this limit.
File I/O does not trigger this problem because for filesystems that do
not support the FS_LBS feature, sb_set_blocksize() prevents
sb->s_blocksize_bits from being larger than PAGE_SHIFT. During inode
allocation, alloc_inode()->inode_init_always() assigns inode->i_blkbits
from sb->s_blocksize_bits. Currently, only xfs_fs_type has the FS_LBS
flag, and since xfs I/O paths do not reach submit_bh_wbc(), it does not
hit the left-shift underflow issue.
[EB: use folio_pos() and consolidate the two shifts by i_blkbits]
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-08
–
–
–
–
0.02%
2025-12-14
–
–
–
–
0.02%
2026-01-09
–
–
–
–
0.03%
2026-02-22
–
–
–
–
0.03%
2026-03-01
–
–
–
–
0.03%
2026-03-08
–
–
–
–
0.03%
2026-03-22
–
–
–
–
0.03%
2026-04-12
–
–
–
–
0.04%
2026-04-26
–
–
–
–
0.04%
2026-05-10
–
–
–
–
0.03%
2026-05-31
–
–
–
–
0.03%
2026-06-09
–
–
–
–
0.03%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.