CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
wifi: brcmfmac: fix crash while sending Action Frames in standalone AP Mode
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
wifi: brcmfmac: fix crash while sending Action Frames in standalone AP Mode
Currently, whenever there is a need to transmit an Action frame,
the brcmfmac driver always uses the P2P vif to send the "actframe" IOVAR to
firmware. The P2P interfaces were available when wpa_supplicant is managing
the wlan interface.
However, the P2P interfaces are not created/initialized when only hostapd
is managing the wlan interface. And if hostapd receives an ANQP Query REQ
Action frame even from an un-associated STA, the brcmfmac driver tries
to use an uninitialized P2P vif pointer for sending the IOVAR to firmware.
This NULL pointer dereferencing triggers a driver crash.
[ 1417.074538] Unable to handle kernel NULL pointer dereference at virtual
address 0000000000000000
[...]
[ 1417.075188] Hardware name: Raspberry Pi 4 Model B Rev 1.5 (DT)
[...]
[ 1417.075653] Call trace:
[ 1417.075662] brcmf_p2p_send_action_frame+0x23c/0xc58 [brcmfmac]
[ 1417.075738] brcmf_cfg80211_mgmt_tx+0x304/0x5c0 [brcmfmac]
[ 1417.075810] cfg80211_mlme_mgmt_tx+0x1b0/0x428 [cfg80211]
[ 1417.076067] nl80211_tx_mgmt+0x238/0x388 [cfg80211]
[ 1417.076281] genl_family_rcv_msg_doit+0xe0/0x158
[ 1417.076302] genl_rcv_msg+0x220/0x2a0
[ 1417.076317] netlink_rcv_skb+0x68/0x140
[ 1417.076330] genl_rcv+0x40/0x60
[ 1417.076343] netlink_unicast+0x330/0x3b8
[ 1417.076357] netlink_sendmsg+0x19c/0x3f8
[ 1417.076370] __sock_sendmsg+0x64/0xc0
[ 1417.076391] ____sys_sendmsg+0x268/0x2a0
[ 1417.076408] ___sys_sendmsg+0xb8/0x118
[ 1417.076427] __sys_sendmsg+0x90/0xf8
[ 1417.076445] __arm64_sys_sendmsg+0x2c/0x40
[ 1417.076465] invoke_syscall+0x50/0x120
[ 1417.076486] el0_svc_common.constprop.0+0x48/0xf0
[ 1417.076506] do_el0_svc+0x24/0x38
[ 1417.076525] el0_svc+0x30/0x100
[ 1417.076548] el0t_64_sync_handler+0x100/0x130
[ 1417.076569] el0t_64_sync+0x190/0x198
[ 1417.076589] Code: f9401e80 aa1603e2 f9403be1 5280e483 (f9400000)
Fix this, by always using the vif corresponding to the wdev on which the
Action frame Transmission request was initiated by the userspace. This way,
even if P2P vif is not available, the IOVAR is sent to firmware on AP vif
and the ANQP Query RESP Action frame is transmitted without crashing the
driver.
Move init_completion() for "send_af_done" from brcmf_p2p_create_p2pdev()
to brcmf_p2p_attach(). Because the former function would not get executed
when only hostapd is managing wlan interface, and it is not safe to do
reinit_completion() later in brcmf_p2p_tx_action_frame(), without any prior
init_completion().
And in the brcmf_p2p_tx_action_frame() function, the condition check for
P2P Presence response frame is not needed, since the wpa_supplicant is
properly sending the P2P Presense Response frame on the P2P-GO vif instead
of the P2P-Device vif.
[Cc stable]
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-08
–
–
–
–
0.02%
2025-12-11
–
–
–
–
0.02%
2025-12-14
–
–
–
–
0.03%
2025-12-18
–
–
–
–
0.02%
2025-12-19
–
–
–
–
0.03%
2026-01-09
–
–
–
–
0.03%
2026-01-18
–
–
–
–
0.04%
2026-01-19
–
–
–
–
0.06%
2026-02-22
–
–
–
–
0.05%
2026-03-22
–
–
–
–
0.04%
2026-03-29
–
–
–
–
0.05%
2026-04-12
–
–
–
–
0.06%
2026-04-26
–
–
–
–
0.06%
2026-05-31
–
–
–
–
0.08%
2026-06-07
–
–
–
–
0.11%
2026-06-14
–
–
–
–
0.11%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.