CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
comedi: check device's attached status in compat ioctls
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
comedi: check device's attached status in compat ioctls
Syzbot identified an issue [1] that crashes kernel, seemingly due to
unexistent callback dev->get_valid_routes(). By all means, this should
not occur as said callback must always be set to
get_zero_valid_routes() in __comedi_device_postconfig().
As the crash seems to appear exclusively in i386 kernels, at least,
judging from [1] reports, the blame lies with compat versions
of standard IOCTL handlers. Several of them are modified and
do not use comedi_unlocked_ioctl(). While functionality of these
ioctls essentially copy their original versions, they do not
have required sanity check for device's attached status. This,
in turn, leads to a possibility of calling select IOCTLs on a
device that has not been properly setup, even via COMEDI_DEVCONFIG.
Doing so on unconfigured devices means that several crucial steps
are missed, for instance, specifying dev->get_valid_routes()
callback.
Fix this somewhat crudely by ensuring device's attached status before
performing any ioctls, improving logic consistency between modern
and compat functions.
[1] Syzbot report:
BUG: kernel NULL pointer dereference, address: 0000000000000000
...
CR2: ffffffffffffffd6 CR3: 000000006c717000 CR4: 0000000000352ef0
Call Trace:
get_valid_routes drivers/comedi/comedi_fops.c:1322 [inline]
parse_insn+0x78c/0x1970 drivers/comedi/comedi_fops.c:1401
do_insnlist_ioctl+0x272/0x700 drivers/comedi/comedi_fops.c:1594
compat_insnlist drivers/comedi/comedi_fops.c:3208 [inline]
comedi_compat_ioctl+0x810/0x990 drivers/comedi/comedi_fops.c:3273
__do_compat_sys_ioctl fs/ioctl.c:695 [inline]
__se_compat_sys_ioctl fs/ioctl.c:638 [inline]
__ia32_compat_sys_ioctl+0x242/0x370 fs/ioctl.c:638
do_syscall_32_irqs_on arch/x86/entry/syscall_32.c:83 [inline]
...
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-17
–
–
–
–
0.02%
2025-12-22
–
–
–
–
0.02%
2026-01-12
–
–
–
–
0.03%
2026-01-17
–
–
–
–
0.04%
2026-02-22
–
–
–
–
0.05%
2026-03-01
–
–
–
–
0.05%
2026-03-29
–
–
–
–
0.05%
2026-04-26
–
–
–
–
0.07%
2026-05-17
–
–
–
–
0.04%
2026-05-31
–
–
–
–
0.06%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.