CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
ima: Handle error code returned by ima_filter_rule_match()
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
ima: Handle error code returned by ima_filter_rule_match()
In ima_match_rules(), if ima_filter_rule_match() returns -ENOENT due to
the rule being NULL, the function incorrectly skips the 'if (!rc)' check
and sets 'result = true'. The LSM rule is considered a match, causing
extra files to be measured by IMA.
This issue can be reproduced in the following scenario:
After unloading the SELinux policy module via 'semodule -d', if an IMA
measurement is triggered before ima_lsm_rules is updated,
in ima_match_rules(), the first call to ima_filter_rule_match() returns
-ESTALE. This causes the code to enter the 'if (rc == -ESTALE &&
!rule_reinitialized)' block, perform ima_lsm_copy_rule() and retry. In
ima_lsm_copy_rule(), since the SELinux module has been removed, the rule
becomes NULL, and the second call to ima_filter_rule_match() returns
-ENOENT. This bypasses the 'if (!rc)' check and results in a false match.
Call trace:
selinux_audit_rule_match+0x310/0x3b8
security_audit_rule_match+0x60/0xa0
ima_match_rules+0x2e4/0x4a0
ima_match_policy+0x9c/0x1e8
ima_get_action+0x48/0x60
process_measurement+0xf8/0xa98
ima_bprm_check+0x98/0xd8
security_bprm_check+0x5c/0x78
search_binary_handler+0x6c/0x318
exec_binprm+0x58/0x1b8
bprm_execve+0xb8/0x130
do_execveat_common.isra.0+0x1a8/0x258
__arm64_sys_execve+0x48/0x68
invoke_syscall+0x50/0x128
el0_svc_common.constprop.0+0xc8/0xf0
do_el0_svc+0x24/0x38
el0_svc+0x44/0x200
el0t_64_sync_handler+0x100/0x130
el0t_64_sync+0x3c8/0x3d0
Fix this by changing 'if (!rc)' to 'if (rc <= 0)' to ensure that error
codes like -ENOENT do not bypass the check and accidentally result in a
successful match.
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2025-12-25
–
–
–
–
0.02%
2025-12-30
–
–
–
–
0.02%
2026-01-12
–
–
–
–
0.03%
2026-01-25
–
–
–
–
0.04%
2026-02-22
–
–
–
–
0.05%
2026-03-29
–
–
–
–
0.05%
2026-04-26
–
–
–
–
0.07%
2026-05-31
–
–
–
–
0.04%
2026-06-07
–
–
–
–
0.06%
2026-06-14
–
–
–
–
0.06%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.