CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
ALSA: usb-mixer: us16x08: validate meter packet indices
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
ALSA: usb-mixer: us16x08: validate meter packet indices
get_meter_levels_from_urb() parses the 64-byte meter packets sent by
the device and fills the per-channel arrays meter_level[],
comp_level[] and master_level[] in struct snd_us16x08_meter_store.
Currently the function derives the channel index directly from the
meter packet (MUB2(meter_urb, s) - 1) and uses it to index those
arrays without validating the range. If the packet contains a
negative or out-of-range channel number, the driver may write past
the end of these arrays.
Introduce a local channel variable and validate it before updating the
arrays. We reject negative indices, limit meter_level[] and
comp_level[] to SND_US16X08_MAX_CHANNELS, and guard master_level[]
updates with ARRAY_SIZE(master_level).
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2026-01-14
–
–
–
–
0.02%
2026-01-19
–
–
–
–
0.02%
2026-01-20
–
–
–
–
0.03%
2026-02-22
–
–
–
–
0.06%
2026-03-15
–
–
–
–
0.05%
2026-03-29
–
–
–
–
0.05%
2026-04-26
–
–
–
–
0.05%
2026-05-17
–
–
–
–
0.07%
2026-06-14
–
–
–
–
0.04%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.