CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
Hardcoded Password Vulnerability have been found in CENTUM. Affected products contain a hardcoded password for the user account (PROG) used for CENTUM Authentication Mode within the system. Under the following conditions, there is a risk that an attacker could log in as the PROG user.
The default permission for the PROG users is S1 permission (equivalent to OFFUSER). Therefore, for properly permission-controlled targets of operation and monitoring, even if an attacker user in as the PROG user, the risk of critical operations or configuration changes being performed is considered low. (If the PROG user's permissions have been changed for any reason, there is a risk that operations or configuration changes may be performed under the modified permissions. The CVSS values below are for the default permissions.)
Additionally, exploiting this vulnerability requires an attacker to already have access to the HIS screen controls. Therefore, an attacker can already operate and monitor at that point, regardless of this vulnerability.
The conditions under which this vulnerability is exploited:
If all of the following conditions are met, the affected products are vulnerable to this vulnerability.
-An attacker obtains the hardcoded password using a certain method.
-The HIS with the affected product installed is configured in CTM authentication mode.
-An attacker must have direct access to the aforementioned HIS or be able to break into it remotely using a certain method and perform screen operations.
The affected products and versions are as follows: CENTUM VP R5.01.00 to R5.04.20, R6.01.00 to R6.12.00 and R7.01.00.
Use of Hard-coded Password The product contains a hard-coded password, which it uses for its own inbound authentication or for outbound authentication to external components.
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2026-03-30
–
–
–
–
0.02%
2026-04-05
–
–
–
–
0.02%
2026-05-10
–
–
–
–
0.02%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.