CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
i2c: riic: Move suspend handling to NOIRQ phase
Commit 53326135d0e0 ("i2c: riic: Add suspend/resume support") added
suspend support for the Renesas I2C driver and following this change
on RZ/G3E the following WARNING is seen on entering suspend ...
[ 134.275704] Freezing remaining freezable tasks completed (elapsed 0.001 seconds)
[ 134.285536] ------------[ cut here ]------------
[ 134.290298] i2c i2c-2: Transfer while suspended
[ 134.295174] WARNING: drivers/i2c/i2c-core.h:56 at __i2c_smbus_xfer+0x1e4/0x214, CPU#0: systemd-sleep/388
[ 134.365507] Tainted: [W]=WARN
[ 134.368485] Hardware name: Renesas SMARC EVK version 2 based on r9a09g047e57 (DT)
[ 134.375961] pstate: 60400005 (nZCv daif +PAN -UAO -TCO -DIT -SSBS BTYPE=--)
[ 134.382935] pc : __i2c_smbus_xfer+0x1e4/0x214
[ 134.387329] lr : __i2c_smbus_xfer+0x1e4/0x214
[ 134.391717] sp : ffff800083f23860
[ 134.395040] x29: ffff800083f23860 x28: 0000000000000000 x27: ffff800082ed5d60
[ 134.402226] x26: 0000001f4395fd74 x25: 0000000000000007 x24: 0000000000000001
[ 134.409408] x23: 0000000000000000 x22: 000000000000006f x21: ffff800083f23936
[ 134.416589] x20: ffff0000c090e140 x19: ffff0000c090e0d0 x18: 0000000000000006
[ 134.423771] x17: 6f63657320313030 x16: 2e30206465737061 x15: ffff800083f23280
[ 134.430953] x14: 0000000000000000 x13: ffff800082b16ce8 x12: 0000000000000f09
[ 134.438134] x11: 0000000000000503 x10: ffff800082b6ece8 x9 : ffff800082b16ce8
[ 134.445315] x8 : 00000000ffffefff x7 : ffff800082b6ece8 x6 : 80000000fffff000
[ 134.452495] x5 : 0000000000000504 x4 : 0000000000000000 x3 : 0000000000000000
[ 134.459672] x2 : 0000000000000000 x1 : 0000000000000000 x0 : ffff0000c9ee9e80
[ 134.466851] Call trace:
[ 134.469311] __i2c_smbus_xfer+0x1e4/0x214 (P)
[ 134.473715] i2c_smbus_xfer+0xbc/0x120
[ 134.477507] i2c_smbus_read_byte_data+0x4c/0x84
[ 134.482077] isl1208_i2c_read_time+0x44/0x178 [rtc_isl1208]
[ 134.487703] isl1208_rtc_read_time+0x14/0x20 [rtc_isl1208]
[ 134.493226] __rtc_read_time+0x44/0x88
[ 134.497012] rtc_read_time+0x3c/0x68
[ 134.500622] rtc_suspend+0x9c/0x170
The warning is triggered because I2C transfers can still be attempted
while the controller is already suspended, due to inappropriate ordering
of the system sleep callbacks.
If the controller is autosuspended, there is no way to wake it up once
runtime PM disabled (in suspend_late()). During system resume, the I2C
controller will be available only after runtime PM is re-enabled
(in resume_early()). However, this may be too late for some devices.
Wake up the controller in the suspend() callback while runtime PM is
still enabled. The I2C controller will remain available until the
suspend_noirq() callback (pm_runtime_force_suspend()) is called. During
resume, the I2C controller can be restored by the resume_noirq() callback
(pm_runtime_force_resume()). Finally, the resume() callback re-enables
autosuspend. As a result, the I2C controller can remain available until
the system enters suspend_noirq() and from resume_noirq().
Thông tin CVE
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2026-02-19
–
–
–
–
0.02%
2026-04-26
–
–
–
–
0.03%
2026-05-31
–
–
–
–
0.03%
2026-06-07
–
–
–
–
0.03%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.