CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
drop_monitor: perform u64_stats updates under IRQ-disabled section
In net_dm_packet_trace_kfree_skb_hit() and net_dm_hw_trap_packet_probe(),
u64_stats_update_begin() / u64_stats_inc() / u64_stats_update_end() were
called after spin_unlock_irqrestore(&...drop_queue.lock, flags), when local
IRQs had already been re-enabled.
Tracepoint probes can execute in IRQ or softirq context. On 32-bit
architectures, u64_stats_update_begin() disables preemption but not interrupts,
relying on seqcount writes. If a nested interrupt occurs on the same CPU during
the 64-bit stats update, the reentrant seqcount update can corrupt the
seqcount state or stats value.
Fix this by performing the 64-bit per-CPU stats update before releasing
drop_queue.lock via spin_unlock_irqrestore(), ensuring local interrupts remain
disabled during the u64_stats update.