CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
Possible Heap Buffer Overflow in ASN.1 Multibyte String Conversion
Issue summary: A signed integer overflow when sizing the destination
buffer for Unicode output in ASN1_mbstring_ncopy() can lead to a heap
buffer overflow.
Impact summary: A heap buffer overflow may lead to a crash or possibly
attacker controlled code execution or other undefined behaviour.
In ASN1_mbstring_copy() and ASN1_mbstring_ncopy() the destination
size for Unicode output is computed in a signed int: by left shift
of the input character count for BMPSTRING (UTF-16) and
UNIVERSALSTRING (UTF-32), and by summing per-character byte counts
for UTF8STRING. The calculation overflows when the input reaches
around 2^30 characters. In the worst case (UNIVERSALSTRING at 2^30
characters) the size wraps to zero, OPENSSL_malloc(1) is called, and
the subsequent character copy writes several gigabytes past the
one-byte allocation.
X.509 certificate processing routes through ASN1_STRING_set_by_NID(),
whose DIRSTRING_TYPE mask excludes UNIVERSALSTRING and whose per-NID
size limits cap the input length; no network protocol or
certificate-handling path in OpenSSL exercises the overflow.
Triggering the bug requires an application that calls
ASN1_mbstring_copy() or ASN1_mbstring_ncopy() directly, or registers
a custom string type via ASN1_STRING_TABLE_add(), with
attacker-controlled input on the order of half a gigabyte or more.
For these reasons this issue was assigned Low severity.
The FIPS modules in 4.0, 3.6, 3.5, 3.4 and 3.0 are not affected by
this issue, as the affected code is outside the OpenSSL FIPS module
boundary.
Out-of-bounds Write The product writes data past the end, or before the beginning, of the intended buffer.
EPSS
EPSS là mô hình tính điểm dự đoán khả năng một lỗ hổng bị khai thác.
Điểm EPSS
Mô hình EPSS tạo ra điểm xác suất từ 0 đến 1 (0 đến 100%). Điểm càng cao, xác suất một lỗ hổng bị khai thác càng lớn.
Ngày
EPSS V0
EPSS V1
EPSS V2 (> 2022-02-04)
EPSS V3 (> 2025-03-07)
EPSS V4 (> 2025-03-17)
2026-06-10
–
–
–
–
0.07%
Phân vị EPSS
Phân vị được dùng để xếp hạng CVE theo điểm EPSS. Ví dụ, một CVE ở phân vị thứ 95 theo điểm EPSS có nhiều khả năng bị khai thác hơn 95% CVE khác. Do đó, phân vị được dùng để so sánh điểm EPSS của một CVE với các CVE khác.