CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
wifi: ath12k: fix memory leak in ath12k_wifi7_dp_rx_h_verify_tkip_mic()
In ath12k_wifi7_dp_rx_h_verify_tkip_mic(), the call to
ath12k_dp_rx_check_nwifi_hdr_len_valid() may return false when the
NWIFI header length is invalid, causing the function to abort early with
-EINVAL.
When this happens, the error propagates to
ath12k_wifi7_dp_rx_h_defrag(), which clears first_frag by setting it
to NULL. As a result, the corresponding MSDU is no longer referenced
by the defragmentation path and is never freed.
This leads to a memory leak for the affected MSDU on this error path.
Proper cleanup is required to ensure the MSDU is released when header
validation fails during TKIP MIC verification.
Tested-on: WCN7850 hw2.0 PCI WLAN.HMT.1.1.c5-00302-QCAHMTSWPL_V1.0_V2.0_SILICONZ-1.115823.3