CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
crypto: qce - fix CCM AAD buffer underallocation
The AAD buffer allocated in qce_aead_ccm_prepare_buf_assoclen()
can be smaller than the length later programmed into the DMA
scatterlist.
The allocation size is currently calculated as:
ALIGN(assoclen, 16) + MAX_CCM_ADATA_HEADER_LEN
while the DMA length is set to:
ALIGN(assoclen + adata_header_len, 16)
Since ALIGN() does not distribute over addition, the allocation
can be smaller than the DMA length. For example, when
assoclen = 32 and adata_header_len = 2:
allocation = ALIGN(32, 16) + 6 = 38
DMA length = ALIGN(32 + 2, 16) = 48
As a result, the QCE hardware can read beyond the allocated
buffer while computing the CBC-MAC over the associated data.
The extra bytes are folded into the authentication tag,
resulting in an incorrect tag and causing CCM self-test
failures such as:
alg: aead: ccm-aes-qce encryption test failed (wrong result)
on test vector 8
Fix the allocation by adding the maximum possible AAD header
length before alignment:
ALIGN(assoclen + MAX_CCM_ADATA_HEADER_LEN, 16)
This guarantees that the allocated buffer is large enough
for the fully padded AAD data for all supported header sizes.