CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
net: bcmgenet: stop Tx NAPI before disabling the queues
bcmgenet_netif_stop() and the Wake-on-LAN branch of bcmgenet_suspend()
both disable the Tx queues first and stop Tx NAPI several steps later. A
completion in flight calls netif_tx_wake_queue() in between, and nothing
stops the queue again, so a transmit can reach the rings after they have
been freed.
Close is safe because dev_deactivate_many() stops the qdisc first.
bcmgenet_suspend() does not, so stop Tx NAPI before the queues on both
paths.
KASAN on a Raspberry Pi CM4, driven from an MTU change because suspend
freezes user space before the callback runs:
BUG: KASAN: use-after-free in bcmgenet_xmit+0x17f8/0x2258
Write of size 8 at addr ffffff8055844a68 by task ksoftirqd/0/14
bcmgenet_xmit+0x17f8/0x2258
dev_hard_start_xmit+0x13c/0x588
sch_direct_xmit+0x108/0x340
__dev_queue_xmit+0x1190/0x3848