CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
mmc: core: Add validation for host-provided max_segs
The max_segs field is of type unsigned short, and if a host driver
sets an excessively large value, it may be truncated to zero. This
can cause mmc_alloc_sg() to call kmalloc_objs() with a zero size
allocation request, which leads to undefined behavior.
Under the SLUB allocator, kmalloc(0) returns a special pointer
(ZERO_SIZE_PTR). The subsequent 'if (sg)' check will evaluate to
true, and sg_init_table() will then attempt to access invalid memory,
resulting in a crash:
dwmmc_rockchip 2a310000.mmc: Successfully tuned phase to 133
mmc1: new UHS-I speed SDR104 SDHC card at address aaaa
Unable to handle kernel paging request at virtual address 0000001ffffffff0
Mem abort info:
ESR = 0x0000000096000004
EC = 0x25: DABT (current EL), IL = 32 bits
SET = 0, FnV = 0
EA = 0, S1PTW = 0
FSC = 0x04: level 0 translation fault
Data abort info:
ISV = 0, ISS = 0x00000004, ISS2 = 0x00000000
CM = 0, WnR = 0, TnD = 0, TagAccess = 0
GCS = 0, Overlay = 0, DirtyBit = 0, Xs = 0
user pgtable: 4k pages, 48-bit VAs, pgdp=0000000102c88000
[0000001ffffffff0] pgd=0000000000000000, p4d=0000000000000000
Internal error: Oops: 0000000096000004 [#1] SMP
Modules linked in:
CPU: 2 UID: 0 PID: 102 Comm: kworker/2:1 Not tainted 7.0.0-rc6-next-20260331-00013-g4d93c25963c5-dirty #80 PREEMPT
Hardware name: Rockchip RK3576 EVB V10 Board (DT)
Workqueue: events_freezable mmc_rescan
pstate: 80000005 (Nzcv daif -PAN -UAO -TCO -DIT -SSBS BTYPE=--)
pc : sg_init_table+0x2c/0x50
lr : sg_init_table+0x24/0x50
sp : ffff8000837db710
x29: ffff8000837db710 x28: 000000000000c000 x27: 0000000000000300
x26: 0000000000000000 x25: 0000000000000040 x24: ffff0000c46a0000
x23: 0000000000000000 x22: ffff0000c0c73c00 x21: 0000000000000010
x20: 0000000000000010 x19: 0000000000000000 x18: 000000000000002c
x17: 0000000000000000 x16: 0000000000000001 x15: 0000000000000000
x14: 0000000000000400 x13: ffff8000837dc000 x12: 0000000000000000
x11: ffff0000c0c73ca0 x10: 0000000000000040 x9 : 459ec1f0abbdbb00
x8 : 0000001fffffffe0 x7 : 0000000000000000 x6 : 000000000000003f
x5 : 0000000000035579 x4 : 0000000000000901 x3 : 0000000000000000
x2 : 0000000000000000 x1 : 0000000000000000 x0 : 0000000000000010
Call trace:
sg_init_table+0x2c/0x50 (P)
mmc_mq_init_request+0x64/0x90
blk_mq_alloc_map_and_rqs+0x3ac/0x480
blk_mq_alloc_set_map_and_rqs+0x98/0x1e0
blk_mq_alloc_tag_set+0x1c0/0x290
mmc_init_queue+0x120/0x370
mmc_blk_alloc_req+0x150/0x420
To prevent this, add a validation check in mmc_mq_init_request() to
detect when sg_len (derived from max_segs) is zero. If sg_len is zero,
we return an error and print an error message, allowing host driver
developers to identify and fix incorrect max_segs configuration.
This is a defensive measure that ensures the MMC core fails gracefully
when host drivers provide invalid max_segs values, rather than crashing
with a page fault.