CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
tcp: fix use-after-free in do_tcp_getsockopt(TCP_CC_INFO)
do_tcp_getsockopt() reads icsk->icsk_ca_ops and dereferences the
get_info function pointer without rcu_read_lock(). With BPF struct_ops
congestion control, ca_ops can point to dynamically allocated memory
that is freed concurrently, resulting in a use-after-free when the
kernel dereferences or calls through the stale pointer.
BUG: KASAN: slab-use-after-free in do_tcp_getsockopt+0x2037/0x23e0
Read of size 8 at addr ffff888013701258 by task exploit/149
do_tcp_getsockopt+0x2037/0x23e0 (net/ipv4/tcp.c:4564)
tcp_getsockopt+0x91/0xf0
__sys_getsockopt+0xf7/0x170
Fix this by wrapping the ca_ops load and get_info call within
rcu_read_lock()/rcu_read_unlock(), and using READ_ONCE() to load
the icsk_ca_ops pointer.