CPE, viết tắt của Liệt kê nền tảng phổ biến, là một lược đồ đặt tên chuẩn hóa cho phần cứng, phần mềm và hệ điều hành. CPE cung cấp lược đồ đặt tên có cấu trúc để xác định và phân loại duy nhất các hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng và gói phần mềm dựa trên các thuộc tính nhất định như nhà cung cấp, tên sản phẩm, phiên bản, cập nhật, phiên bản và ngôn ngữ.
CWE, hay Liệt kê điểm yếu phổ biến, là danh sách và phân loại toàn diện các điểm yếu và lỗ hổng phần mềm. Nó phục vụ như ngôn ngữ chung để mô tả các điểm yếu bảo mật phần mềm trong kiến trúc, thiết kế, mã hoặc triển khai có thể dẫn đến lỗ hổng.
CAPEC, viết tắt của Liệt kê và phân loại mẫu tấn công phổ biến, là tài nguyên toàn diện, có sẵn công khai ghi lại các mẫu tấn công phổ biến được đối thủ sử dụng trong các cuộc tấn công mạng. Cơ sở kiến thức này nhằm mục đích hiểu và diễn đạt các lỗ hổng phổ biến và các phương pháp kẻ tấn công sử dụng để khai thác chúng.
Dịch vụ và giá cả
Trợ giúp và thông tin
Tìm kiếm: ID CVE, ID CWE, ID CAPEC, nhà cung cấp hoặc từ khóa trong CVE
In the Linux kernel, the following vulnerability has been resolved:
tcp: fix use-after-free in do_tcp_getsockopt(TCP_CONGESTION)
do_tcp_getsockopt() reads icsk->icsk_ca_ops->name without holding
rcu_read_lock(). Since commit 0baf26b0fcd7 ("bpf: tcp: Support
tcp_congestion_ops in bpf"), icsk_ca_ops can point to dynamically
allocated BPF struct_ops memory that may be freed concurrently via
setsockopt(TCP_CONGESTION), leading to a use-after-free.
BUG: KASAN: slab-use-after-free in _copy_to_user+0x37/0x60
Read of size 16 at addr ffff888013505260 by task exploit/149
_copy_to_user+0x37/0x60
do_tcp_getsockopt+0x158a/0x2460 (net/ipv4/tcp.c:4585)
tcp_getsockopt+0x91/0xf0
__sys_getsockopt+0xf7/0x170
Fix this by holding rcu_read_lock() around the ca_ops->name access,
using READ_ONCE() to load icsk_ca_ops, and copying the name to a
stack buffer before releasing the lock. Also annotate the relevant
icsk_ca_ops stores with WRITE_ONCE() to fix the accompanying KCSAN
data-race issue.